1 TẦNG CHUNG CƯ CAO BAO NHIÊU? Thế nào là tiêu chuẩn căn hộ tốt?

1 tầng chung cư cao bao nhiêu

Hiện nay, quy mô xây dựng các tòa chung cư khá đa dạng. Vì thế rất khó để trả lời 1 TẦNG CHUNG CƯ CAO BAO NHIÊU? Ảnh hưởng thế nào đến chất lượng?

Chung cư hiện là mô hình nhà ở phổ biến hiện nay. Tùy theo từng chủ đầu tư dự án, quy mô xây dựng sẽ thực hiện 1 TẦNG CHUNG CƯ CAO BAO NHIÊU. Bên cạnh đó còn có các yếu tố liên quan khác như mật độ cư dân sống tại chung cư, chiều cao của căn hộ… Tất cả đều quan trọng, vừa giúp đảm bảo độ bền cũng như chất lượng của công trình, vừa tạo mỹ quan cân đối. Nội dung bài viết này sẽ giúp các bạn trả lời câu hỏi chiều cao của 1 tầng chung cư. Đồng thời làm rõ các quy định góp phần tạo nên chung cư đạt tiêu chuẩn.

1 TẦNG CHUNG CƯ CAO BAO NHIÊU?

1 tầng chung cư cao bao nhiêu
Chiều cao của 1 tầng chung cư cũng như của mỗi căn hộ rất quan trọng

Hầu hết mọi khách hàng khi đi mua căn hộ thì chỉ chú ý đến giá cả, vị trí, cách bày trí trong mỗi chung cư mà thôi. Và hầu như không ai quan tâm đến 1 TẦNG CHUNG CƯ CAO BAO NHIÊU. Nhưng đây là lại yếu tố vô cùng quan trọng với mỗi cư dân. Và mang tính chất quyết định đến sinh hoạt thoải mái, độ bền, sự vững chắc của công trình.

Thực tế thì hiện nay không hề có quy định bắt buộc về quy định thiết kế chiều cao tầng chung cư. Chủ yếu chỉ là sự quy định về chiều cao tối thiểu của mỗi căn hộ. Và cách tính này được tính từ mặt sàn đến phần mặt dưới tòa nhà. Và tùy theo cách thiết kế, sự tính toán của đơn vị xây dựng sẽ đề ra chiều cao của 1 tầng chung cư.

Tiêu chuẩn thiết kế chung cư cao tầng phổ biến hiện nay

chiều cao của mỗi tầng chung cư
Mỗi không gian trong căn hộ cũng có quy định thiết kế tối thiểu

Bên cạnh tiêu chuẩn chung cho 1 tầng chung cư thì chiều cao của căn hộ lại nhận được nhiều sự chú ý hơn. Và thường mỗi không gian trong từng căn hộ sẽ có tiêu chuẩn thiết kế cơ bản như sau:

– Phòng sinh hoạt chung: không được thấp hơn 3m.

– Phòng ăn, phòng vệ sinh: không được nhỏ hơn 2,4m.

Tầng kỹ thuật chung cư, tầng hầm: không được thấp hơn 2m.

Trong trường hợp có thêm tầng lửng tại các chung cư thì phần này không được tính vào 1 TẦNG CHUNG CƯ CAO BAO NHIÊU. Tuy nhiên, chúng ta không nên thiết kế tầng này vượt quá 65% diện tích tầng bên dưới. Còn riêng thiết kế tầng tum thì không được vượt quá 30% diện tích sàn mái.

Chiều cao đúng của một căn hộ chung cư chuẩn

chiều cao của căn hộ chung cư
Mỗi tầng chung cư đều có những quy định thiết kế cơ bản

1 TẦNG CHUNG CƯ CAO BAO NHIÊU cũng tương tự như chiều cao của căn hộ đều rất cần phải quan tâm. Nhưng khi bạn muốn nâng cấp trần nhà hay sửa chữa nơi ở thì nó thật sự cần câu trả lời.

Theo quy định của Bộ xây dựng thì chiều cao căn hộ chung cư phải từ 3 – 3.6m đối với trần dạng bê tông. Còn là trần dầm bê tông thì chiều cao phải thấp hơn. Bên cạnh đó cũng quy định thêm diện tích tối thiểu là 10 m². Chiều rộng thông thủy không dưới 2.4 m. Tường ngăn cách giữa các phòng trong căn hộ phải được làm bằng vật liệu chống thấm và phòng cháy.

Ngoài ra thì còn quy định chung về khoảng cách giữa 2 chung cư. Thường ngắn nhất là 25m, hệ số sử dụng đất là 3.0 – 5.0. Như vậy mới đảm bảo được yêu cầu về phòng cháy chữa cháy, thông gió và điều kiện chiếu sáng cũng tốt hơn.

Các tiêu chuẩn khác cần chú ý trong thiết kế chung cư

Tiêu chuẩn về độ chiếu sáng tại chung cư

– Với căn hộ có 2 hoặc 3 phòng ngủ thì có ít nhất 1 phòng phải có ánh sáng tự nhiên.

– Với căn hộ từ 4 phòng trở lên thì phải có ít nhất là 2 phòng được chiếu sáng tự nhiên.

– Mọi cửa sổ từ tầng 9 trở lên phải dùng cửa lật hoặc cửa trật.

– Còn với các căn không có ban công hoặc logia thì phải bố trí ít nhất một cửa sổ ở tường mặt ngoài nhà.

Tiêu chuẩn về hành lang chung cư

tiêu chuẩn căn hộ chung cư
Hành lang của chung cư cũng được quy định đủ rộng và thoải mái khi đi lại

– Hành lang và thang bộ cần đủ rộng để thoải mái trong quá trình di chuyển hằng ngày.

– Bắt buộc phải có camera an ninh giám sát ở mỗi hành lang. Đôi khi còn có cả bảo vệ tại lối ra vào.

Tiêu chuẩn về hệ thống thang máy chung cư

– Với chung cư từ 6 tầng trở lên phải có ít nhất 1 thang máy. Còn từ 9 tầng trở lên phải có từ 2 tháng máy.

– Với chung cư cao hơn 50m thì bắt buộc trong mỗi khoang cháy cần phải có thang máy để đảm bảo an toàn khi phòng chữa cháy.

– Mỗi thang máy phải có sức nâng không nhỏ hơn 400kg.

Tiêu chuẩn về bãi đậu xe

– Nhà ở thương mại: Căn cứ vào 100m2 diện tích sử dụng thì có ít nhất 20m2 chỗ để xe. Còn nhà ở xã hội: Cứ 100m2 diện tích sử dụng căn hộ phải có 12m2 chỗ đậu xe.

– Chỗ đậu ô tô: Cứ 4 đến 6 hộ thì có 1 chỗ để xe với diện tích là 25m2/xe. Còn chỗ đậu mô tô và xe máy thì mỗi hộ tính 2 xe với tiêu chuẩn diện tích là 2.5 – 3m2 cho mỗi xe. Còn xe đạp thì tính mỗi hộ 1 chiếc với diện tích là 0.9m2 cho 1 xe.

Tiêu chuẩn về tầng hầm

– Chiều cao tối thiểu của mỗi tầng hầm là 2.2m. Lối thiết kế có ít nhất 2 lối cho xe ra và vào mỗi cửa. Lối ra vào cần được thông với đường chính. Kích thước của lối đi tầng hầm là không được nhỏ hơn 0.9 – 1.2m.

– Độ dốc của tầng hầm không lớn hơn 15% so với chiều sâu. Còn độ dốc thẳng và đường dốc cong là 17%.

– Phải có thang máy dẫn xuống tới tầng hầm để tiện cho cư dân cất xe.

– Nền và vách hầm cần đổ bê tông cốt thép có độ dày là 20cm. Như vậy sẽ hạn chế tình trạng nước ngầm hoặc nước thải từ các căn hộ xung quanh thấm vào.

Thực tế không hề có quy định bắt buộc về 1 TẦNG CHUNG CƯ CAO BAO NHIÊU mà đó chỉ là các quy định cơ bản và tối thiểu cho mỗi căn hộ chung cư. Mỗi chúng ta cũng cần phải biết và quan tâm về các tiêu chuẩn trong bài viết. Điều này sẽ đảm bảo bạn tìm được căn hộ đạt tiêu chuẩn nhất. Qua đó góp phần đảm bảo an toàn cho sức khỏe, tính mạng, tiện đi lại và sinh hoạt tại chung cư.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *